VietNetwork.Vn

 


Tác giả Chủ đề: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Mdeamon trên win 2003  (Đã xem 1683 lần)

0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.

server360

  • Administrator
  • Hero Member
  • *****
  • Bài viết: 3157
  • Số Lần: +72/-0
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Mdeamon trên win 2003
« vào: Tháng Chín 13, 2014, 12:59:55 PM »
I/ Tạo MX record trên external domain để domain khác có thể gửi mail vào domain của mình
 
 
 
 - Truy cập vào control panel của domain mình mua để tạo MX record
 - Vì một lí do nào đó không thể tạo trực tiếp MX record thì các bạn tạo thử record A trước. Sau đó tạo tiếp MX record.
 - Vì không có IP tĩnh nên phần address mình trỏ về dyndns
 
 II/ Cấu hình MDaemon
 Menu setup - primary domain
 
 1/ Tab Domain
 
 
 
 Dòng primary domain : dangduya147.com (đây là tên external domain của mình )
 Dòng FQDN for this server : dangduya147.com
 Dòng Machine name : dangduya147.com
 Dòng Primary domain IP : 192.168.10.2 ( IP của DC : Mdaemon được cài trên DC )
 
 2/ Tab Delivery
 
 
 
 Chọn option : always send all outbound email directly to the recipient’s mail server : gửi mail trực tiếp tới mail server của người nhận
 
 - Nếu bạn có tiền hoặc vì lí do gì đó không muốn gửi trực tiếp thì có thể mua dịch vụ relay mail qua server trung gian nhờ họ gửi mail dùm.
 - Tham khảo bài viết sau của Mr.M :
 You are not allowed to view links. Register or Login
 
 Click here to configure how undeliverable mail is handled :
 Chỉ định bao lâu Mdaemon sẽ cố gắng gửi messages khi gặp vấn đề suốt tiến trình gửi. Bạn cũng có thể xác định khoảng thời gian sau khi những nỗ lực sẽ ngừng và làm gì với những messages này.
 
 
 
 VD:
 Retry sending undeliverable mail once every xx minutes: Thiết lập này quyết định messages trong retry queue sẽ được xử lý (delivery) bao lâu một lần (mặc định 240 phút)
 
 Inform the sender when message is placed in retry queue : Báo người gửi khi messages được đặt vào retry queue
 
 If a message is still undeliverable after xx days then : Số xx days message đó có thể được giữ lại trong retry queue trước khi bị remove
 
 Inform the postmaster that the message could not be delivered : posmaster sẽ được cảnh báo khi message bị remove hoàn toàn.
 
 
 - Gửi mail qua server trung gian :
 
 Option : always send all outbound email to the server specific below : gửi mail của mình tới server nào đó để server này relay mail dùm mình
 
 VD: You are not allowed to view links. Register or Login (nếu bạn mua dịch vụ relay của dnsexit.com )
 
 Option : Try direct delivery but send problem emails to the server specified below : gửi mail trực tiếp mà không được thì gửi mail đến server bên dưới nhờ relay dùm.
 
 Access to above mail server require a log in : khi gửi mail tới server trên thì server này cung cấp 1 account để xác nhận rồi mới relay mail dùm mình
 Khai báo : username và password
 
 Dòng Access to the above mail server requires a POP mailbox check : yêu cầu phải check mail khi truy cập server ở trên. Sau đó server mail này mới relay mail cho mình ( account check POP3 khác với account relay : hay còn gọi POP before SMTP )
 
 Check dòng perform a POP check before sending waiting mail và khai báo :
 Host name or IP address :
 POP logon : Tên account của account POP
 POP password : his is the POP account’s password.
 
 3/ Tab Port
 
 Sử dụng các port mặc định để gửi và nhận mail
 
 
 
 Listen for inbound SMTP/MSA events on these TCP ports :
 
 Mdaemon sẽ monitor những port này đối với các incoming connections từ SMTP/MSA client. Port đầu tiên là port chính, mặc định là 25. Port thứ 2 ( Message Submission Agent - MSA : 587 port ) dùng thay thế khi port 25 vì lí do nào đó không thể sử dụng (VD: ISP khóa chẳng hạn). Việc trao đổi trên port này yêu cầu AUTH (xác thực), do đó users gửi trên port đó phải cấu hình mail client của họ hợp lí để đảm bảo những kết nối của họ được authenticate. Set value to 0 để disable port này.
 
 Create outbound SMTP events using this TCP port : port này được dùng khi mail được gửi tới SMTP server khác.
 Dedicated SSL port for SMTP : Khai báo port SSL chuyên dụng cho SMTP
 
 Listen for inbound POP3 events on this TCP port : Mdaemon monitor port này đối với incoming connections bởi remote POP clients
 
 Create outbound POP3 events using this TCP port : port này được sử dụng khi mail được retrieve bởi POP3 server
 
 Dedicated SSL port for POP : port chuyển dụng cho POP3 mail clients sử dụng secure Sockets Layer (SSL)
 
 Listen for WebAdmin connections on this TCP port : admin dùng webadmin để quản lý Mdaemon thông qua giao diện web trên port 1000
 
 Return port settings to defaults : trả tất cả thiết lập port về giá trị mặc định ban đầu
 
 Bind to new port values now: Khi thay đổi giá trị của port mặc định sang 1 giá trị khác thì nhấn nút này để có hiệu lực.
 
 
 4/ Tab DNS
 
 Dòng Primary DNS : IP của DNS server nội bộ (Domain) hoặc DNS của ISP (workgroup)
 
 5/ Tab session :
 
 
 
 Maximum concurrent SMTP outbound sessions : Số SMTP outbound sessions tối đa mà Mdaemon có thể tạo khi gửi mail ra ngoài. Mỗi session sẽ gửi outbound messages cho đến khi queue empty hay đạt tới ngưỡng trong thiết lập “the Max SMTP outbound messages spooled per session “
 
 Maximum SMTP outbound messages spooled per session : thiết lập này đặt một giới hạn trên số messages cá nhân mà mỗi session sẽ gửi trước khi nó stop việc phân phối mail và giải phóng nó khỏi bộ nhớ. Thông thường, set to 0 sẽ làm cho mỗi session tiếp tục phân phối messages cho đến khi queue empty.
 
 Maximum concurrent SMTP inbound sessions : giá trị này điều khiển số inbound SMTP sessnions cùng lúc mà server sẽ chấp nhận trước khi nó bắt đầu hồi đáp với message “server too busy”
 
 6/ Tab pruning
 
 
 
 Chỉ định khi nào inactive account hoặc old messages thuộc về domain này sẽ bị delete bởi Mdaemon. Mỗi ngày lúc nửa đêm Mdaemon sẽ remove tất cả messages và account mà vượt ngưỡng những giới hạn thời gian bắt đầu.
 
 Automatically delete account if inactive for XX days (0 = never) : Xác định số ngày bạn muốn cho phép 1 account thuộc về domain này ở trạng thái inactive trước khi nó bị delete. Nếu value là 0 nghĩa là account này không bao giờ bị delete
 
 Delete messages older than XX days (0 = never) : Xác định số ngày mà bất kì message nào có thể nằm trong mailbox của user trước khi bị delete. Value bằng 0 là không bao giờ bị delete.
 
 7/ TAB archive
 
 
 
 Archive a copy of all inbound/outbound mail + Send a copy of every inbound/outbound email to these addresses : Kích hoạt tính năng lưu trữ bản sao các mail ra vào hệ thống
 Nhập vào 1 hay nhiều địa chỉ để chứa các thư bản sao này :
 VD: You are not allowed to view links. Register or Login, You are not allowed to view links. Register or Login
 Mỗi email nhận bản sao cách nhau bởi dấu phẩy. Địa chỉ có thể là cục bộ hay ở xa
 
 8/ Unknown Mail :
 
 
 
 Làm gì với mail gửi cho người dùng không tồn tại trong LAN
 Route message back to sender : trả mail về cho người gửi khi mail server xác định không có user local này trong LAN (không nên check)
 Send message to the "postmaster" user : Gửi mail cho postmaster
 Send the message to this host : gửi mail tới host nào đó
 
 9/ Timer :
 
 
 
 Wait xx seconds for sockets to connect before giving up : Sau khi bắt đầu 1 yêu cầu kết nối Mdaemon sẽ chờ số giây mà remote system chấp nhận kết nối. Nếu remote system không hồi đáp trong khung thời gian này Mdaemon sẽ gửi messages tới gateway host hay retry queue phụ thuộc vào tùy chọn được thiết lập trong menu queue – retry queue
 
 10/ Tạo account trên Mdaemon
 
 Menu account - account manager - new - Tạo account u1
 
 
 
 11/ Từ yahoo gửi mail vào LAN cho u1
 
 
 
 Vào LAN check mail của u1
 
 
 
 12/ Khi gửi mail trực tiếp sẽ có lúc bạn gặp tình trạng là mail gửi đi không được và báo lỗi đại loại
 IP x.x.x.x (IP tĩnh của bạn) not allow from spamhaus.org hay not accepted thì khả năng IP tĩnh của bạn bị đưa vào blacklist.
 
 - Cách giải quyết khi bị dính chưởng
 
 a/ Gõ IP khỏi blacklist của spamhaus (đơn giản nhất so với tổ chức khác)
 
 - Truy cập vào trang You are not allowed to view links. Register or Login gõ IP của mình để check
 
 
 
 - Kết quả như trên có nghĩa là đã dính rồi ( LISTED : bị liệt vào danh sách ) chữ see why giải thích lí do tại sao bị và cách khắc phục
 
 - Truy cập vào You are not allowed to view links. Register or Login
 
 Gõ IP vào phần lookup IP và nhận nút lookup để check
 
 
 
 Nếu bị liệt (màu đỏ ) click vào link bên dưới sẽ hiện ra trang web có nút remove an IP from PBL (của bạn có thể không phải là PBL mà là chữ khác ). Nhấn nút remove này
 
 
 
 Chọn tiếp nút remove IP address ở trang kế tiếp
 
 
 
 Khai báo thông số để remove
 
 
 
 Sau khi khai báo spamhaus sẽ gửi cho bạn 1 email có chứa 5 số digit code. Vào mail lấy 5 số này rồi điền vào để hoàn tất việc remove (không điền xem như chưa hoàn tất )
 
 
 
 Sau khi remove đợi >30 phút để các máy trên internet cập nhật là bạn có thể gửi mail được cho yahoo. Over
 
 b/ Nhờ ISP đổi IP tĩnh khác ( năn nỉ thì đúng hơn  ) dùng 1 thời gian có thể bị dính chưởng tiếp.
 Lí do :
 + user spam mail nhiều quá.
 + Mdaemon bị virus gửi spam mail lung tung.
 + Các tổ chức chống spam mail họ khóa nguyên 1 range IP vì có vài chú trong range IP này chơi trò phá đám (gửi mail quảng cáo từa lưa chẳng hạn) -> IP của bạn dính chưởng dù bạn vô tội 
 
 c/ Mua dịch vụ relay quách nếu có tiền  ( hiệu quả thấy rõ )
 
 d/ WARNING: No Reverse-DNS (PTR) is assigned to IP 116.111.216.71.
 Nếu check trên blacklistalert.org mà gặp báo lỗi No Reverse-DNS (PTR) thì nhờ ISP tạo PTR cho ip tính cho bạn.
 
 Nếu hiểu thêm cái gì tui sẽ thưa thốt còn không tui tiếp tục dựa cột
 
 BÀ CON THẤY SAI CHỖ NÀO CỨ TỰ NHIÊN SỬA ĐỔI BỔ SUNG. TUI RẤT CÁM ƠN


 

Copyright © VietNetwork.Vn